Thứ Sáu, 22 tháng 4, 2022

4 bước viết phiên âm theo phương pháp Đánh vần tiếng Anh

Thường khi gặp 1 từ mới, ta sẽ tra từ điển để xem từ đó nghĩa là gì và phiên âm như nào để biết cách đọc từ đó. Bây giờ để giảm bớt thời gian tra phiên âm trong từ điển thì chúng ta sẽ có các quy tắc để tự viết phiên âm cho hàng nghìn từ tiếng Anh.

Ta đã biết, phiên âm là cách phát âm của các nguyên âm và phụ âm. Theo đó, để viết được phiên âm của 1 từ thì ta sẽ tuân theo 4 bước sau:

-        Bước 1: Xác định trọng âm.

-        Bước 2: Xác định cách đọc của nguyên âm nhấn trọng âm.

-        Bước 3: Xác định cách đọc của phụ âm.

-     Bước 4: Xác định cách đọc của nguyên âm không nhấn trọng âm và dấu hiệu nhận biết trọng âm.

Ở mỗi bước, chúng ta đều có các quy tắc để xác định.

Chúng ta cùng phân tích 1 ví dụ để hiểu hơn.

Ví dụ: delicate (a) – tính từ có nghĩa “tế nhị”

Bước 1: Xác định trọng âm

            Quy tắc 1: Từ kết thúc bởi [ate] có trọng âm cách [ate] 1 nguyên âm.

            Quy tắc 2: Giữa 2 nguyên âm có 1 phụ âm thì phụ âm đó thuộc về âm tiết phía sau.

Quy tắc 3: Trước nguyên âm nhấn trọng âm có phụ âm thì đánh dấu trọng âm vào trước phụ âm.

Áp dụng quy tắc 1 ta xác định được trọng âm từ delicate rơi vào nguyên âm [e] số 1.

Áp dụng quy tắc 2 ta xác định được các âm của từ delicate là [de], [li], [cate]

Kết hợp quy tắc 1 và 2 ta xác định được âm nhấn trọng âm là [de].

Áp dụng quy tắc 3 ta sẽ biết ghi dấu trọng âm vào trước phụ âm [d], thay vì ghi vào trước nguyên âm [e] => [‘de]

Bước 2: Xác định các đọc của nguyên âm nhấn trọng âm

            Quy tắc 4: [e] nhấn trọng âm phiên âm thành /e/.

Hướng dẫn cách đọc /e/: nổ, ngắn, miệng khẽ mở (không mở miệng rộng như e của tiếng Việt)

Áp dụng quy tắc 4 này ta phiên âm được nguyên âm [e] nhấn trọng âm thành /e/.

Bước 3: Xác định cách đọc của phụ âm

            Quy tắc 5: [d, l] giữ nguyên.

            Quy tắc 6: [c] + [e, i, y] thì [c] phiên âm thành /s/. Trường hợp khác, [c] phiên âm thành /k/.

Theo quy tắc 5 và 6 ta phiên âm được các phụ âm [d] thành /d/, [l] thành /l/ và [c] thành /k/. Với đuôi [ate] ta sẽ có quy tắc riêng.

Bước 4: Xác định cách đọc của nguyên âm không nhấn trọng âm và đuôi ate.

            Quy tắc 7: 5 nguyên âm [a, e, i, o, u] không nhấn trọng âm thì phiên âm thành /ə/. Riêng [e, i] có thể phiên âm thành /i/. (cả /ə/ hoặc /i/ đều được)

Hướng dẫn cách đọc /i/: nổ, ngắn, miệng khẽ mở (không mở rộng miệng như i của tiếng Việt)

Hướng dẫn cách đọc /ə/: đọc là /ờ/ như tiếng Việt nhưng giọng thấp, nhỏ nhẹ, miệng khẽ mở.

            Quy tắc 8: Với động từ, [ate] phiên âm thành /eit/. Với danh từ hoặc tính từ, [ate] phiên âm thành /ət/.

Hướng dẫn cách đọc /eit/ = /ei/ + /t/ = /ầy/ + /th/ (không phát âm ra âm “ờ” trong chữ “thờ”, chỉ bật hơi phần đầu là “th”)

Hướng dẫn đọc /ət/ = /ə/ + /t/

Theo quy tắc 7, nguyên âm [i] trong [li] có thể phiên âm thành /ə/ hoặc /i/.

Theo quy tắc 8, [ate] trong từ delicate (là danh từ) được phiên âm thành /ət/.

Vậy là ta đã hoàn thành phiên âm cho từ delicate theo 4 bước và 8 quy tắc: /ˈde.lə.kət/ hoặc /ˈde.li.kət/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

3 yếu tố quan trọng giúp trẻ đọc tiếng Anh lưu loát

Tập đọc là bước đầu tiên trẻ cần được hướng dẫn để dần dần có thể đọc lưu loát. Và kỹ năng đọc là kỹ năng và cũng là yêu cầu cần thiết cho t...