Thứ Tư, 11 tháng 5, 2022

Âm tiết: 6 loại âm tiết và chức năng của chúng

Âm tiết là 1 đơn vị âm. Xét về mặt phiên âm (âm thanh), mỗi âm tiết sẽ gồm 1 nguyên âm, có thể có thêm phụ âm ghép với nguyên âm. Phụ âm có thể đứng trước, sau hoặc cả trước sau nguyên âm.

Để dễ hình dùng, khi phát âm 1 âm tiết thì cằm sẽ hạn xuống 1 lần. Như vậy, số âm tiết của 1 từ sẽ tương đương với số lần cằm hạ xuống.

Xét mặt chữ, những từ có nguyên âm và phụ âm đan xen nhau (ví dụ từ “enter”) thì số âm tiết sẽ tương ứng với số nguyên âm.

Với trường hợp này cần chú ý:

-        Chữ cái [e] đứng cuối từ thường không tính là 1 âm tiết. Ngoại trừ các từ kết thúc bởi [le] được phiên âm thành /əl/ - đây là 1 âm tiết.

-        Chữ cái [y] đứng giữa hoặc cuối từ được phiên âm thành nguyên âm /i/.

Những từ có hai hoặc nhiều hơn hai nguyên âm liền nhau (ví dụ “variety”) thì không có quy tắc cố định để xác định số âm tiết. Ta buộc phải đọc nhiều để thành quen.

Âm tiết giúp ta viết và đọc chuẩn từ tiếng Anh. Một từ tiếng Anh có thể có 1 hoặc nhiều âm tiết.

Có 6 loại âm tiết khác nhau giúp xác định trọng âm của từ và giúp ghép vần. Hiểu mỗi loại âm tiết và cách chúng ảnh hưởng lên một từ sẽ giúp học thành thạo tiếng Anh. Phát âm chuẩn mỗi âm tiết sẽ quyết định phát âm chuẩn từ tiếng Anh.


Vào những năm 1800, nhà cải cách ngôn ngữ người Mỹ Noah Webster đã phân loại ra 6 loại âm tiết khác nhau cho tiếng anh Mỹ vẫn còn áp dụng tới tận ngày nay.

1.  Âm tiết đóng (closed syllable)

Đây là loại âm tiết phổ biến nhất.

Nếu một âm tiết chứa một nguyên âm ngắn (short vowel) (ví dụ từ cat, hat, cut, bet) thì nó phải kết thúc với một phụ âm.

Âm tiết phía sau bắt đầu bằng một phụ âm thì mỗi phụ âm thuộc về 1 âm tiết. Ví dụ từ happen sẽ có 2 âm tiết “hap-” và “-pen”. Mặc dù 1 phụ “p” là câm nhưng nó cho biết cần phải có 1 phụ âm “p” phía sau âm “short a”. Điều này rất hữu ích để viết đúng chính tả từ.

2. Âm tiết mở (open syllable)

Âm tiết mở là âm tiết kết thúc bởi một nguyên âm dài. Ta có thể diễn đạt lại là nếu nguyên âm đứng cuối một âm tiết thì nguyên âm đó là một nguyên âm dài.

Ví dụ: she, me, he, go; spider, bonus, slogan.

Âm tiết mở có thể là 1 từ hoàn chỉnh hoặc nằm trong 1 từ nhiều âm tiết.

Theo sau âm tiết mở thường không phải gấp đôi phụ âm.

3. Âm tiết có dạng VCe (Vowel-Consonant-e)

V-là nguyên âm dài.

C-phụ âm đơn.

e-âm câm.

Ví dụ: bare, care, woke, cute.

4. Âm tiết có từ 2 nguyên âm trở lên (vowel team).

Như vậy, loại âm tiết này chứa một nhóm từ 2 nguyên âm trở lên (tạm gọi là nhóm nguyên âm).

Nhóm nguyên âm này có thể tạo nên âm dài, âm ngắn hoặc âm ghép.

Vì thế, đây là loại âm tiết khó xác định khi tách âm tiết và cũng khó khi viết chính tả.

Ví dụ:

            Từ “boat” có nhóm nguyên âm “oa” tạo nên một âm, “o” và “a” không còn là hai âm riêng biệt.

            Từ “beautiful” có nhóm nguyên âm “eau” tạo nên một âm; “e”, “a” và “u” không còn là ba âm riêng biệt.

            Ví dụ khác: Monday, tie, look, read, toast, …

5. Âm tiết có nguyên âm + R (vowel-r)

Các nguyên âm này khi phát âm ra chịu sự tác động (điều khiển) của phụ âm /r/.

Ví dụ từ: charm, store, start, word.

6. Âm tiết có phụ âm + le (C-le)

Loại âm tiết này chỉ xuất hiện ở cuối từ.

[le] phiên âm là /əl/.

Ví dụ từ: apple, title, little, syllable.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

3 yếu tố quan trọng giúp trẻ đọc tiếng Anh lưu loát

Tập đọc là bước đầu tiên trẻ cần được hướng dẫn để dần dần có thể đọc lưu loát. Và kỹ năng đọc là kỹ năng và cũng là yêu cầu cần thiết cho t...